• Thế Giới Giải Mã

    Bí ẩn nhân loại Leonardo Da Vinci

  • Thế Giới Giải Mã

    Anh hùng thầm lặng Nikola Tesla

  • Thế Giới Giải Mã

    Thần đèn Thomas Edison

  • Thế Giới Giải Mã

    Người thôi miên Adolf Hitler

Showing posts with label Linux. Show all posts
Showing posts with label Linux. Show all posts

22 December 2022

sudo: apt: command not found



Advanced Package Tool (APT) là một công cụ dòng lệnh được sử dụng để tương tác dễ dàng với hệ thống đóng gói dpkg. APT là phương pháp lý tưởng được sử dụng để quản lý phần mềm trong các bản phân phối Linux dựa trên Debian, chẳng hạn như Ubuntu. Nó quản lý các phần phụ thuộc một cách hiệu quả, duy trì các tệp cấu hình lớn và xử lý đúng cách các nâng cấp và hạ cấp để đảm bảo tính ổn định của hệ thống. Về bản thân, dpkg không xử lý các phụ thuộc đúng cách.

Trong các bản phân phối dựa trên Debian/Ubuntu, việc quản lý phần mềm được thực hiện thông qua tiện ích apt, đây là sự thay thế gần đây cho các tiện ích apt-get và apt-cache. Các lệnh được sử dụng nhiều nhất bao gồm:

CommandDescription
apt listList packages
apt searchSearch in descriptions
apt installInstall a package
apt showShow package details
apt removeRemove a package
apt updateUpdate catalog of available packages
apt upgradeUpgrade the installed software
apt edit-sourcesEdit the repository configuration

Nếu bạn gặp phải lỗi dưới đây khi chạy lệnh apt:

apt: command not found

bạn có thể thử cài đặt gói apt theo lựa chọn phân phối của mình.

DistributionCommand
Debianapt-get install apt
Ubuntuapt-get install apt
Arch Linuxpacman -S apt
Kali Linuxapt-get install apt
CentOSyum install apt
Fedoradnf install apt
Raspbianapt-get install apt

Ví dụ về lệnh apt

1. Cập nhật danh sách các gói và phiên bản có sẵn (bạn nên chạy phần này trước các lệnh `apt` khác):

$ sudo apt update

2. Tìm kiếm một gói nhất định:

$ apt search package

3. Hiển thị thông tin cho một gói:

$ apt show package

4. Cài đặt gói hoặc cập nhật gói lên phiên bản mới nhất hiện có:

$ sudo apt install package

5. Xóa một gói (thay vào đó, sử dụng `purge` cũng xóa các tệp cấu hình của nó):

$ sudo apt remove package

6. Nâng cấp tất cả các gói đã cài đặt lên phiên bản mới nhất hiện có của chúng:

$ sudo apt upgrade

7. Liệt kê tất cả các gói:

$ apt list

8. Liệt kê các gói đã cài đặt: 

$ apt list --installed

04 September 2021

Công cụ điều khiển máy chủ Linux [Tool] - Cách sử dụng Vi Editor


 Công cụ điều khiển máy chủ Linux

Poderosa | Putty | WinSCP | Bitvise
(Poderosa được yêu thích vì copy được)


Sử dụng trình soạn thảo vi trên linux
2021
$ Tạo file: vi vi.txt

$ i để vào chế độ insert

$ ESC để thoát khỏi chế độ insert

$ v để vào chế độ visual

$ dd để xoá dòng

$ ndd xóa n dòng

$ dw để xoá 1 từ

$ d2w để xoá 2 từ

$ d3w để xoá 3 tử

$ u để undo phục hồi thao tác trước

$ :set nu hiện thị số dòng

$ :set nonu bỏ hiện thị số dòng

$ :1 để nhảy đến dòng đầu tiên của file

$ :n nhảy đến dòng n

$ :$ nhảy đến dòng cuối của file.

$ 0 nhảy về đầu dòng

$ :0 nhảy về dòng đầu tiên của file.

$ / hay ? để tìm kiếm

$ :w! lưu tập tin

$ :x! lưu tập tin và thoát

$ :wq ZZ lưu tập tin và thoát

$ :q! không lưu và thoát

Một số cách tạo file khác

$ touch file

$ > file

$ echo '' > file

$ printf '\n' > file

Một số lệnh cơ bản trên môi trường Linux
cd, ls, mkdir, cp, rm, history, pwd
 command linux 
$ cd home
Vào thư mục home

$ cd ..
Quay lại thư mục trước

$ cd /
Quay lại thư mục gốc

$ ls
Xem trong thư mục có gì

$ ls -la
Xem trong thư mục có gì dạng list

$ pwd
Xem đang ở vị trí t

$ sudo su -
Cấp quyền root cao nhất (Nếu không có quyền là gì đó: Permission denied).

$ mkdir hanoi
Tạo thư mục

$ mkdir -p a/b/c
Tạo nhiều thư mục lồng nhau

$ rm hello.txt
Xoá file

$ rm -Rf hanoi haiphong/
Xoá toàn bộ file và thư mục

$ cp hanoi/hello.txt haiphong/
Copy file sang thư mục

$ cp hanoi/* haiphong/
Copy toàn bộ file trong thư mục sang thư mục khác (Có cảnh bảo overwrite)

$ history | less
Xem lại lịch sử

Tạo user/group và phân quyền file và folder
 command linux 
1.Thao tác với user

$ useradd chau
Tạo user

$ passwd chau123
Đặt mật khẩu

$ userdel chau
Xoá user

$ su - chauNgoc
Chuyển qua user chauNgoc

$ vi /etc/ssh/sshd_config
Sửa file trong trường hợp user mới tạo không login được.
tìm kiếm "/password" => PasswordAuthentication yes => :wq

2. Thao tác với nhóm

$ groupadd ketoan
Tạo nhóm

$ usermod -a -G ketoan chau
Thêm user vào group (Nếu muốn check cd vào folder data-ketoan cần login user chau lai)

$ id chau
Kiểm tra xem user đã nằm trong group hay chưa


3. File and folder permission

d rwx rwx ---  3 root     ketoan    15 Mar 16 07:05 data-ketoan
-rw-r--r--  1 root     root       4 Mar 16 07:43 hellotxt

Thứ tự phân quyền user/group/other    user/root
d: là thư mục
r = read permission
w = write permission
x = execute permission
- = no permission
https://www.guru99.com/file-permissio

Set permission cho file and folder

Bản phân quyền
No.   Permission Type   Symbol
0  No Permission   ---
1  Execute     --x
2  Write     -w-
3  Execute + Write   -wx
4  Read     r--
5  Read + Execute   r-x
6  Read + Write          rw-
7  Read + Write +Execute rwx

$ chmod -Rf 777 data-ketoan
Lệnh set quyền cho file và folder

$ chown -Rf root:ketoan data-ketoan
Lệnh gán quyền cho user và group
(mục đích là đổi group root sang ketoan để chỉ những người trong group này xem đc folder data-ketoan)
(Bước này xong quay lại bước 2 thêm user vào group ketoan)

Tạo SSH KEY - Public key & Private key
 command linux 
$ ssh-keygen -t rsa
Tạo ssh key

$ cd /home/yuki/.ssh
Vào thư mục chứa ssh key
   - id_rsa là private key -> Cho phép user đăng nhập vào máy chủ không cần passowrd
   - id_rsa.pub là public key

$ mv id_rsa.pub authorized_keys
Đổi tên file thành authorized_keys
   - authorized_keys: là là danh sách các khóa công khai 
     được phép đăng nhập vào tài khoản cụ thể trên máy chủ cụ thể.

$ chmod 600 authorized_keys
Đổi quyền chỉ có user hiện tại được phép xem

$ service sshd restart
Restart nếu thay đôi vi /etc/ssh/sshd_config 

$ visudo
Ngoài ra cần tìm hiểu lệnh này để config quyền thêm sửa xoá cho user

Xem thêm >>
Lệnh linux sử dụng nhiều nhất
2021
// Hiển thị địa chỉ api
$ ip addr show

// Hiển thị địa chỉ ip website/publicip/ipv4/ipv6
$ dig +short website
$ dig +short myip.opendns.com @resolver1.opendns.com
$ dig -4 TXT +short o-o.myaddr.l.google.com @ns1.google.com
$ dig -6 TXT +short o-o.myaddr.l.google.com @ns1.google.com

// Cho phép máy tính khác remote vào máy chủ linux sau khi cài đặt lệnh này
$ sudo apt-get install openssh-server

// Thay đổi password root
$ sudo su -
$ whoami
$ sudo passwd root
    Note: nếu không login được cần update file sau: /etc/ssh/sshd_config
    PermitRootLogin yes
$ sudo service ssh restart
Deploy
2021
GITLAB
// Cách đặt password cho user gitlab-runner
$ sudo su
$ password gitlab-runner

// Xoá user
$ sudo userdel gitlab-runner

// Uninstall gitlab-runner
$ sudo gitlab-runner uninstall
$ sudo rm -rf /usr/local/bin/gitlab-runner
$ sudo userdel gitlab-runner
$ sudo rm -rf /home/gitlab-runner/

// Chạy: Preparing the "shell" executor
$ gitlab-runner run

// Cho phép sử dụng sudo mà không hỏi nhập password
// Use sudo in script: sudo permissions
$ sudo usermod -a -G sudo gitlab-runner
$ sudo visudo
gitlab-runner ALL=(ALL) NOPASSWD: ALL

NGINX
$ sudo apt install nginx 
$ sudo systemctl status nginx 
$ sudo systemctl starts nginx 
$ sudo nginx -t 
$ sudo systemctl restart nginx



24 August 2019

Cài đặt và gỡ cài đặt IntelliJ IDEA trên LINUX



Cài đặt:
Giải nén .tar.gz
tar -zxvf ideaIC-2019.2.1.tar.gz 
cd idea-IC-192.6262.58/bin/
chmod 700 idea.sh
./idea.sh
Gỡ cài đặt:

rm -rf ~/.IdeaIC* ~/.IntelliJIdea* ~/.ideaLibSources

Cài đặt và gỡ bỏ các gói cài đặt trên ứng dụng Linux Kali


****Cài đặt và gỡ bỏ các gói cài đặt trên Kali Linux***

1. gói ở trong kho lưu trữ Kali Linux "ONLINE".
apt-get install <tên gói> : cài đặt gói
apt-get remove <tên gói>  : gỡ cài đặt gói.
apt-get purge <tên gói> : gỡ cài đặt gói.

2. cài đặt các gói ở bên ngoài kho lư trữ "OFFLINE".

dpkg -l <tên gói đã cài đặt> : xem phiên bản của gói đã cài đặt
dpkg -i <package.deb> : cài đặt gói phần mềm.
dpkg -r <tên gói phần mềm> : gỡ bỏ gói cài đặt.


Cài đặt file .deb 
Cài đặt loại này cực kì đơn giản

Cài đặt file .rpm 
Chuyển file .rpm thành file .deb

Mở Terminal
Cài đặt gói alien với câu lệnh: sudo apt-get install alien
Convert file từ .rpm thành .deb với câu lệnh: sudo alien -k filename.rpm

Cài đặt file .bin 
Đầu tiên lưu file .bin tới Desktop. 

Mở Terminal:
Di chuyển đến thư mục chứa file: cd Desktop 
(đây chỉ là ví dụ, thực tế bạn có thể đặt file ở thư mục khác)
Thêm quyền cho file: sudo chmod +x filename.bin
Cài đặt: ./filename.bin
Sau đó chương trình sẽ cài đặt trong Terminal!
Cài đặt phần mềm từ tarball
Một tarball (thường là các file .tar , .tar.gz , .tgz , .tar.bz2 , .tbz2 ) 
gồm có mã nguồn cho chương trình mà ta phải tự biên dịch, trình biên dịch (compile) 
như GCC... thì thường có sẵn trong Linux. 
Các bước cài đặt Tarball về cơ bản như sau:

Giải nén tarball 
Cách 1: click vào file, nhấn chuột phải, chọn extract here
Cách 2: dùng dòng lệnh:

$ tar zxvf file.tar.gz
$ tar zxf file.tar.gz
$ tar zxf file.tgz
$ tar jxf file.tar.bz2
$ tar jxf file.tbz2

Các tùy chọn chúng ta cung cấp cho tar được mô tả bên dưới:
-z để lệnh cho tar chạy file này thông qua gzip để giải nén (sử dụng –j cho các file bzip) -x để bung các file -v cho "verbose", để chúng ta có thể thấy danh sách các file đang bung -f để lệnh cho tar rằng chúng ta đang làm việc với một file Configure
Tùy từng ứng dụng sẽ có các cách chạy riêng như chạy file xxx.sh ...vv

23 August 2019

Giải nén và đóng gói zip, tar.gz, tar.bz2 trong LINUX


1. Nén và giải nén file có đuôi .gz
1.1 Nén
#gzip [tên file] 
1.2 Giải nén
#gunzip [tên file]
2. Gom và bung tập tin hoặc thư mục đuôi .tar
2.1 Gom
#tar -cvf [tênfile.tar] [file1] [file2] …
2.2 Bung
#tar -xvf [file.tar]
2.3 Nén và Gom
#tar -zcvf [file.tar.gz] file1 file2 …
2.4 Giải nén và bung
#tar -zxvf [file.tar.gz]
3. Giải nén file có đuôi .bz2
#tar xjvf [file.tar.bz2]
Các định dạng khác :
1. ZIP
1.1 Nén một thư mục, sử dụng:
# zip -r folder.zip folder
1.2 Giải nén, sử dụng:
# unzip file.zip
2. TAR.GZ
2.1 Nén một thư mục dạng .gz, sử dụng:
# tar -zcf folder.tar.gz folder
2.2 Giải nén, sử dụng:
# tar -zxvf file.tar.gz
3. TAR.BZ2
3.1 Nén một thư mục dạng .bz2, sử dụng:
$ tar -jcf folder.tar.bz2 folder
3.2 Giải nén, sử dụng:
$ tar -jxvf file.tar.bz2
-Để biết thêm cách sử dụng lệnh man.

Lệnh chmod trong linux là gì?


Phần 1 — Đổi quyền của file và folder bằng lệnh chmod trong linux 


Chmod là gì?

Command này được dùng để đổi quyền của một file hoặc thư mục. Cơ bản, mỗi file có ba loại users tương tác với nó:
LoạiGiải thích
ownerNgười dùng đã tạo thành file hoặc thư mục đó
groupTất cả người dùng thuộc cùng một group
othersTất cả người dùng khác, không phải owner hoặc những người dùng trong group.
Nếu bạn muốn loại user nào có quyền nào với file hoặc folder, thì bạn có thể thực thi lệnh chmod để điều khiển việc này theo ý bạn.
Trước tiên nếu muốn xem quyền của file đang ở trong tình trạng nào, bạn có thể thực thi lệnh ls -l
Ví dụ, ls -l file1.txt sẽ hiện ra kết quả:
-rwxr–rw- 1 user user 0 Jan 19 12:59 file1.txt
  • “-rwxr–rw-“ – Phần này thể hiện quyền (permissions). Có 4 chữ cái bạn sẽ thấy trong phần này là: r,w,x,d và dấu –
    • Dấu  dùng để thay thế cho một hoặc những vị trí trống không được cấu hình
    • d có nghĩa file này là thư mục (directory), trong ví dụ của chúng ta, không có chữ này (vì file này không phải thư mục, nếu là thư mục chữ sẽ xuất hiện đầu tiên thay vì dấu “-” ).
    • Dấu x có nghĩa là quyền quyền thực thi (execute) của một file/thư mục (chúng ta cần quyền để vào để truy cập một thư mục).
    • w có nghĩa là quyền để ghi file/folder (sửa, xóa file, vâng vâng).
    • Và chữ cuối cùng là r, có nghĩa là đọc (read). Nếu chúng ta có quyền read, chúng thể đọc nội dung của files, nhưng chỉ có vậy, không thể sửa hoặc thực thi nó (ví dụ, bạn chỉ có thể đọc code chứ không chạy được nó)
  • 1 – Số của hard links. Hard link là link tới một file đã tồn tại.
  • user user – Phần này lần lượt hiện chủ của file (owner) và nhóm của chủ file (group) này. Với ví dụ này, chủ file có tên là user và group của nó là user
  • 0 – Thể hiện kích thước của file.
  • Jan 19 12:59 – Ngày chỉnh sửa cuối cùng.
  • file1.txt – Tên của thư mục / file
Bạn dùng lệnh chmod khi bạn muốn cài đặt các quyền này của người dùng.

Cách sử dụng lệnh chmod trong linux.

Bên dưới là hướng dẫn chỉ bạn cách sử dụng chmod để đổi quyền của file và thư mục bằng cách thêm số cho đúng. Mỗi loại có số riêng của nó:
  • r (read) – 4
  • w (write) – 2
  • x (execute) – 1
Vì vậy nếu bạn muốn đặt file1.txt với các quyền ở ví dụ trên sao cho owner quyền đọc (r), ghi (w), thực thi (x), nhóm có quyền đọc (r), và những người khác có quyền đọc ghi (r) + (w), bạn sử dụng lệnh:
chmod 746 file1.txt
Kết quả nếu bạn kiểm tra quyền của file1.txt sẽ là:
-rwxr–rw- 1 user user 0 Jan 19 12:59 file1.txt
Cơ bản, mỗi số (với ví dụ trên ta có “746”) trong lệnh này đại diện cho một loại người dùng (chủ sở hữu, nhóm sở hữu, và khác).
Số đầu tiên để phân quyền cho chủ sở hữu của file.Số đầu tiên là 7, cách duy nhất để có số 7 trong 4,2,1 là: 4+2+1 (=7). Có nghĩa là có Toàn quyền (đọc, ghi và thực thi – rwx).
Số thứ 2 để phân quyền cho nhóm sở hữu.
Số thứ 2 là 4, số này đại diện cho quyền quyền đọc: r (đọc).
Số thứ 3 để phân quyền cho những người khác.Số thứ 3 là 6, cách duy nhất để có giá trị 6 là phép cộng giữa 4+2 (=6) có nghĩa là những người khác có quyền đọc (4) và ghi (2)
Phần thứ 3 (file.txt) của lệnh này là tên file, chúng ta viết tên file vào để phân quyền cho nó.
Một ví dụ khác là: chmod 777 file2.txt, lệnh này gán tất cả quyền cho tất cả người dùng  (ownergroup and other).
Đây là danh sách một số quyền phổ biến của file:
Giá trịGiá trị sốGiải thích
-rw——-600Chủ sở hữu có quyền đọc viết.
-rw-r–r–644Chủ sở hữu có quyền đọc viết, nhóm và những người khác có thể đọc.
-rw-rw-rw-666Chủ sở hữu, nhóm và những người khác có quyền đọc viết.
-rwx——700Chủ sở hữu có thể đọc, viết và thực thi, nhóm và những người khác không thể làm gì với file này.
-rwx–x–x711Chủ sở hữu có thể đọc, viết, và thực thi, nhóm và những người khác có thể thực thi.
-rwxr-xr-x755Chủ sở hữu có thể đọc, viết và thực thi, nhóm và những người khác có thể đọc và thực thi.
-rwxrwxrwx777Chủ sở hữu, nhóm và những người khác có thể đọc, viết và thực thi.
Những quyền thông dụng cho thư mục:
Giá trịGiá trị sốGiải thích
drwx——700Chỉ chủ sở hữu có thể đọc và ghi vào thư mục
drwxr-xr-x755Chủ sở hữu, nhóm và những người khác có thể đọc thư mục, nhưng chỉ chủ sở hữu có thể thay đổi nội dung bên trong.
Có nhiều cách khác để thay đổi thư mục bằng cách sử dụng command chmod trong linux nhưng chúng tôi khuyên bạn chỉ cần học thuộc một trong số chúng và sử dụng chúng nhiều lần (trong trường hợp này, cách sử dụng số để đổi quyền). Nếu bạn muốn biết các cách khác nhau để đổi permission của file hoặc thư mục, bạn có thể xem qua tại đây
Phần 2 — Đổi chủ sở hữu file và thư mục bằng lệnh chown linux Chown là gì?

Lệnh này được dùng để đổi owners (chủ sở hữu) của file và folder. Thông thường bạn cần có quyền root để làm lệnh này. Cấu trúc lệnh này cơ bản như sau:
chown [owner/group owner] [file name]
Cách thực thi lệnh chown

Cơ bản, nếu chúng ta có một file tên là “demo.txt” và muốn đổi chủ sở hữu của file tới cho “jerry” và group owner thành “clients”, vì thông thường khi bạn thay đổi owner bạn cần thay đổi luôn group owner, bạn cần dùng lệnh sau:
chown jerry:clients demo.txt
Như bạn thấy, chúng tôi phân biệt giữa owner và group owner với dấu 2 chấm “:”. Nếu chỉ muốn đổi chủ sở hữu của file, chúng ta dùng lệnh sau:
chown jerry demo.txt
Chỉ cần bỏ bớt nhóm sở hữu và chỉ cần điền tên chủ sở hữu mới của file, trong trường hợp này, nhóm sở hữu sẽ không đổi. Một ví dụ tương tự sẽ là nếu muốn đổi nhóm sở hữu của file, lệnh cần được viết như sau:
chown :clients demo.txt
Trong trường hợp này, chỉ nhóm chủ sở hữu được đổi thành clients (chủ sở hữu sẽ không đổi).
Bước 3 — Sử dụng các options với lệnh chmod và chown

Một trong các option hoạt động với cả 2 lệnh là -R, có nghĩa là recursive. Option này cho phép bạn đổi quyền / owners trong một thư mục và Tất cả các file và thư mục khác bên trong của thư mục đó.
CẨN THẬN! Hãy cực kỳ thận trọng với option này, nếu được dùng sai, bạn có thể bất cẩn đổi quyền hoặc owners của TẤT CẢ file trong hệ thống, có thể dẫn đến lỗi ngihe6m trong hoặc bạn phải rất tốn sức để sửa lại permission và owner cho đúng.
Một số option của “chmod” và “chown”:
  • “-f” – Bắt buộc chạy một cách âm thầm (force). Sẽ không hiển thị tất cả các lỗi.
  • “-v” – Cho bạn biết thông tin của tất cả file bị ảnh hưởng bởi command này.
  • “-c” – Giống với -v, nhưng chỉ hiện thông tin khi có thay đổi.

 

BACK TO TOP

Xuống cuối trang